tuyensinh.cos2@gmail.com
Khu phố 15, Phường Tam Hiệp, Tỉnh Đồng Nai
Tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 là chủ đề nhận được sự quan tâm đặc biệt của học sinh và phụ huynh trước thềm kỳ thi quan trọng. Việc hiểu rõ các tổ hợp môn, những thay đổi trong quy chế sẽ giúp bạn chủ động trong kế hoạch ôn tập và tăng cơ hội trúng tuyển.
Thống kê tổ hợp môn thi tốt nghiệp & tổ hợp xét tuyển vào đại học
1. Tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT 2026 (36 tổ hợp)
Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học
Toán, Ngữ văn, Vật lý, Ngoại ngữ
Toán, Ngữ văn, Hóa học, Sinh học
Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ
Toán, Ngữ văn, Hóa học, Ngoại ngữ
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Sinh học
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Địa lý
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Tin học
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Công nghệ
Toán, Ngữ văn, Hóa học, Địa lý
Toán, Ngữ văn, Vật lý, Công nghệ
Toán, Ngữ văn, Vật lý, Tin học
Toán, Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật
Toán, Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật
Toán, Ngữ văn, Hóa học, Tin học
Toán, Ngữ văn, Hóa học, Công nghệ
Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
Toán, Ngữ văn, Sinh học, Địa lý
Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Hóa học
Toán, Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật
Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Sinh học
Toán, Ngữ văn, Sinh học, Tin học
Toán, Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ
Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật
Toán, Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật
Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Tin học
Toán, Ngữ văn, Địa lý, Tin học
Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ
Toán, Ngữ văn, Địa lý, Công nghệ
Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật, Tin học
Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học
Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật, Công nghệ
Toán, Ngữ văn, Địa lý, Vật lý
Toán, Ngữ văn, Công nghệ, Tin học
2. Tổ hợp môn xét tuyển đại học (114 tổ hợp)
12 tổ hợp xét tuyển khối A
A00: Toán, Vật lý, Hóa học
A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
A02: Toán, Vật lý, Sinh học
A03: Toán, Vật lý, Lịch sử
A04: Toán, Vật lý, Địa lý
A05: Toán, Hóa học, Lịch sử
A06: Toán, Hóa học, Địa lý
A07: Toán, Lịch sử, Địa lý
A08: Toán, Lịch sử, GDKTPL
A09: Toán, Địa lý, GDKTPL
A10: Toán, Vật lý, GDKTPL
A11: Toán, Hóa học, GDKTPL
5 tổ hợp xét tuyển khối B
B00: Toán, Hóa học, Sinh học
B02: Toán, Sinh học, Địa lý
B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn
B04: Toán, Sinh học, GDKTPL
B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
13 tổ hợp xét tuyển khối C
C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý
C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học
C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử
C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý
C05: Ngữ văn, Vật lý, Hóa học
C08: Ngữ văn, Hóa học, Sinh học
C12: Ngữ văn, Lịch sử, Sinh học
C13: Ngữ văn, Sinh học, Địa lý
C14: Ngữ văn, Toán, GDKTPL
C17: Ngữ văn, Hóa học, GDKTPL
C19: Ngữ văn, Lịch sử, GDKTPL
C20: Ngữ văn, Địa lý, GDKTPL
44 tổ hợp xét tuyển khối D
D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D02: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga
D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp
D04: Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
D05: Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức
D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật
D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh
D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh
D11: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh
D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
D13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh
D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
D20: Toán, Địa lý, Tiếng Trung
D21: Toán, Hóa học, Tiếng Đức
D22: Toán, Hóa học, Tiếng Nga
D23: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật
D24: Toán, Hóa học, Tiếng Pháp
D25: Toán, Hóa học, Tiếng Trung
D26: Toán, Vật lý, Tiếng Đức
D27: Toán, Vật lý, Tiếng Nga
D28: Toán, Vật lý, Tiếng Nhật
D29: Toán, Vật lý, Tiếng Pháp
D30: Toán, Vật lý, Tiếng Trung
D31: Toán, Sinh học, Tiếng Đức
D32: Toán, Sinh học, Tiếng Nga
D33: Toán, Sinh học, Tiếng Nhật
D34: Toán, Sinh học, Tiếng Pháp
D35: Toán, Sinh học, Tiếng Trung
D42: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nga
D43: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nhật
D44: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Pháp
D45: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung
D55: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Trung
D63: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật
D64: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp
D65: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung
D66: Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Anh
D68: Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Nga
D70: Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Pháp
D71: Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Trung
D84: Toán, Tiếng Anh, GDKTPL
6 tổ hợp xét tuyển khối năng khiếu (H)
H01: Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật
H02: Toán, Vẽ hình họa, Vẽ trang trí màu
H04: Toán, Tiếng Anh, Vẽ năng khiếu
H06: Ngữ văn, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật
H07: Toán, Hình họa, Trang trí
H08: Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật
10 tổ hợp xét tuyển khối M (Sư phạm mầm non, tiểu học)
M00: Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát
M01: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu
M02: Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
M03: Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
M04: Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát – Múa
M09: Toán, Năng khiếu mầm non 1 (Kể chuyện, đọc, diễn cảm), Năng khiếu mầm non 2 (Hát)
M10: Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu 1
M11: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh
M13: Toán, Sinh học, Năng khiếu
M14: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán
4 tổ hợp xét tuyển khối N (Năng khiếu nghệ thuật)
N00: Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2
N01: Ngữ văn, Xướng âm, Biểu diễn nghệ thuật
N02: Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc Biểu diễn nhạc cụ
N05: Ngữ văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu
6 tổ hợp xét tuyển khối T (Năng khiếu Thể dục Thể thao)
T00: Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT
T01: Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT
T02: Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu TDTT
T03: Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu TDTT
T04: Toán, Vật lý, Năng khiếu TDTT
T05: Ngữ văn, GDKTPL, Năng khiếu TDTT
6 tổ hợp xét tuyển khối V (Năng khiếu Mỹ thuật)
V02: Vẽ mỹ thuật, Toán, Tiếng Anh
V03: Vẽ mỹ thuật, Toán, Hóa học
V05: Ngữ văn, Vật lý, Vẽ mỹ thuật
V06: Toán, Địa lý, Vẽ mỹ thuật
V10: Toán, Tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật
V11: Toán, Tiếng Trung, Vẽ mỹ thuật
2 tổ hợp xét tuyển khối chuyên biệt
K00: Toán, Đọc hiểu, Tư duy khoa học giải quyết vấn đề
S00: Ngữ văn, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 1, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 2
6 tổ hợp xét tuyển mới (theo CT GDPT 2018)
(Toán, Tiếng Anh, Tin học)
(Toán, Ngữ văn, Tin học)
(Toán, Vật lý, Tin học)
(Toán, Vật lý, Công nghệ)
(Toán, Hóa học, Công nghệ)
(Toán, Tiếng Anh, Công nghệ)
3.. Kinh nghiệm chọn môn thi tổ hợp phù hợp
Việc chọn 2 môn tự chọn (Ngoại ngữ, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, GDCD, Tin học, Công nghệ) ảnh hưởng trực tiếp đến điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) và định hướng xét tuyển đại học. Dưới đây là những kinh nghiệm giúp bạn lựa chọn phù hợp:
Dựa vào thế mạnh: Hãy xem lại điểm trung bình 3 năm THPT để chọn môn có kết quả ổn định, từ 8,0 trở lên. Nếu bạn giỏi tư duy logic, nên chọn Lý, Hóa, Tin; nếu mạnh về ghi nhớ, Sử, Địa, GDCD sẽ phù hợp hơn.
Phù hợp với ngành xét tuyển: Tham khảo trước tổ hợp xét tuyển của ngành và trường bạn muốn theo học. Ví dụ: khối A cho kỹ thuật – công nghệ, khối D cho kinh tế – ngoại ngữ, khối C cho sư phạm – báo chí. Hãy chọn môn vừa giúp tăng ĐXTN vừa đáp ứng tổ hợp ngành.
Tham khảo ý kiến: Trao đổi với giáo viên để được đánh giá khách quan về năng lực. Bạn cũng có thể tham khảo ý kiến bạn bè, anh chị khóa trước để có thêm kinh nghiệm, nhưng không nên chọn môn chỉ vì số đông.
Tính đến yếu tố thực tế: Đánh giá tài liệu, giáo viên và khóa học hỗ trợ mà bạn có thể tiếp cận. Nếu trường mạnh ở môn nào, hãy tận dụng lợi thế đó. Ngoài ra, nên chọn môn mình có nền tảng tốt để giảm áp lực ôn luyện.
Thử nghiệm & điều chỉnh: Thi thử sẽ giúp bạn kiểm tra năng lực và làm quen cấu trúc đề. Dựa vào kết quả, bạn có thể điều chỉnh môn tự chọn trước thời hạn đăng ký chính thức.
Lưu ý đặc biệt: Hãy đăng ký môn thi chính xác và đúng hạn vì không thể thay đổi sau khi nộp hồ sơ. Cần cân bằng giữa mục tiêu đạt ĐXTN ≥ 5,0 và yêu cầu xét tuyển đại học. Ngoài ra, bắt đầu từ 2025, một số môn có thể thi trắc nghiệm trên máy tính, bạn nên chuẩn bị sớm.